Bài mới nhất

Menu

Browsing "Older Posts"

"Thuốc Nam Gia Truyền"

Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam - GS.TS Đỗ Tất Lợi

30 tháng 7, 2023 / No Comments

Giáo sư tiến sĩ Đỗ Tất Lợi là một nhà nghiên cứu dược nổi tiếng ở nước ta. Từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường Y Dược thời thuộc Pháp (1939 – 1944), Ông đã quan tâm đến việc tìm tòi sưu tầm các cây thuốc và động vật làm thuốc có ở Việt Nam sử dụng trong y học cổ truyền. Từ những ngày đầu kháng chiến, dược sĩ Đỗ Tất Lợi với cương vị Viện trưởng Viện khảo cứu chế tạo dược phẩm Cục quân y, đã chịu khó đi công tác trên núi rừng Việt Bắc tìm kiếm sưu tầm các cây thuốc phòng chữa bệnh cho bộ đội và nhân dân. Sau ngày hoà bình lập lại, với nhiệm vụ Chủ nhiệm bộ môn dược liệu Trường đại học y dược Hà Nội, Ông đã say mê nghiên cứu về dược liệu, các vị thuốc Việt Nam và các cây di thực từ nước ngoài.

Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam - GS.TS Đỗ Tất Lợi

Sau mấy chục năm lăn lộn với việc sưu tầm nghiên cứu dược liệu, GS. TS. Đỗ Tất Lợi đã biên soạn được bộ sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” xuất bản đến nay là lần thứ tám. Đây là một công trình nghiên cứu rất có giá trị ở trong nước cũng như ở nước ngoài. Trên cơ sở cuốn sách này, năm 1968 Hội đồng chứng chỉ (khoa học) tối cao Liên Xô đã công nhận học vị Tiến sĩ khoa học cho dược sĩ Đỗ Tất Lợi. Năm 1983, tại Triển lãm hội chợ sách quốc tế Matxcơva, bộ sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” được bình chọn là một trong bảy viên ngọc qúi của triển lãm sách. Đến năm 1980, dược sĩ được Chính phủ phong học hàm Giáo sư đại học.

Từ năm 1960 đến nay, mỗi lần xuất bản bộ sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” tác giả đều sửa chữa bổ sung một cách thận trọng. Và ngay trong lần xuất bản thứ tám này, tuy tuổi đã cao, Giáo sư Đỗ Tất Lợi đã để mấy năm rà soát, sửa chữa lại nội dung cũ, sưu tầm nghiên cứu thêm một số cây mới, vị thuốc mới và hoàn chỉnh bản thảo một cách nghiêm túc. Lần này tác giả, trong phần phụ lục, có viết thêm hai bài nói về thân thế và sự nghiệp của cụ Tuệ Tĩnh (Ông Thánh thuốc Nam) và của nhà đại danh y Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác.

Cuốn sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” lần này được xuất bản sau khi tác giả được nhận Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học kỹ thuật lần đầu năm 1996. Do đó giá trị cuốn sách lại càng được nâng cao.

Tôi lấy làm vinh dự được giới thiệu với bạn đọc trong và ngoài ngành y tế cuốn sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” (xuất bản lần thứ tám), một công trình đã được xếp trong loại giải thưởng cao nhất ở nước ta hiện nay – Giải thưởng Hồ Chí Minh. 

Xem tài liệu full dưới đây:

Thuốc lợi sữa - Giải pháp giải tỏa nỗi lo âu khi ít sữa hoặc không có sữa cho con bú

15 tháng 2, 2023 / No Comments
Thuốc sữa dành cho phụ nữa sinh đẻ không có sữa hoặc ít sữa.

Tác dụng: 

Sau khi uống thuốc nam từ 2 đến 3 ngày cam kết sữa mẹ sẽ ra nhiều và an toàn tuyệt đối.

Để được tư vấn thêm xin mời các bạn liên hệ:   

- Thầy giáo - Thầy thuốc: Phạm Sỹ Bớ
- Số điện thoại: 098.489.9365
- Địa chỉ: Xóm Giang Tiên - Xã Thanh Giang - Huyện Thanh Chương - Tỉnh Nghệ An.

Thuốc nam gia truyền thầy Bớ chuyên chữa các bệnh:

- Gút, đau khớp, đau sưng cảy, thoái hóa cốt sống, ngứa ngoài da...
- Thuốc sữa (Đặc biệt miễn xông sưởi và nhồi vú), cai sữa.

Video về Thuốc nam gia truyền thầy Bớ

3 tháng 2, 2023 / No Comments
🔰🔰 Thuốc nam gia truyền thầy Bớ chuyên chữa các bệnh: Phụ nữ sinh đẻ miễn xông sưởi (Lợi sữa), Gút, Khớp, Ngứa, Cai sữa, Thoái hóa cột sống 🔰🔰

Bạn đã biết uống trà đúng cách để có lợi cho cơ thể?

27 tháng 6, 2021 / No Comments

Với nhiều người, khi cầm tách trà trên tay, họ không chỉ thưởng thức hương vị mà còn hướng tới công dụng sức khỏe.

Buổi sáng bắt đầu bằng một tách trà ấm hay một ly cà phê là thói quen của nhiều người. Nhưng ít người biết rằng uống trà đúng cách vào mỗi buổi sáng cũng có những công dụng đặc biệt đối với sức khỏe con người.

Làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch

Trà có thể cải thiện lưu lượng máu trong cơ thể thông qua việc mở rộng động mạch và làm giảm nguy cơ huyết khối. Ngoài ra, trong trà còn chứa chất chống oxy hóa có thể làm chậm sự khởi phát và nguy cơ mắc các bệnh tim mạch ở người.

Tăng trí nhớ

Một nghiên cứu của Canada cho thấy epicatechin, một chất chống oxy hóa được tìm thấy trong thực phẩm như sô cô la và trà xanh giúp cải thiện và tăng cường trí nhớ. Ngoài ra, trà xanh còn có tác dụng hỗ trợ trí não, làm giảm nguy cơ mắc các bệnh mất trí nhớ, Alzheimer.

Ngăn ngừa sâu răng

Uống trà thường xuyên sẽ giúp hỗ trợ răng và làm giảm nguy cơ sâu răng. Trà là một nguồn thức uống cung cấp fluoride, có tác dụng tăng cường men răng. Các chất chống oxy hóa trong trà cũng giúp chống lại vi khuẩn và các bệnh về lợi.

Giúp giảm cân

Nhiều nghiên cứ khoa học đã chỉ ra rằng uống trà buổi sáng, trước mỗi bữa ăn trưa, có tác dụng hỗ trợ công cuộc giảm cân của bạn. Catechin, các chất chống oxy hóa có trong trà xanh làm giảm mỡ bụng. Bên cạnh đó, uống một tách trà ấm sẽ giúp bạn không ăn quá nhiều, đồng thời tăng cường quá trình đốt cháy calo khi tập luyện, giúp bạn nhanh chóng có được vóc dáng thon gọn.

Uống trà xanh hàng ngày giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư vú và ung thư tiền liệt tuyến.

Góp phần bảo vệ cơ thể, chống lại ung thư

Một số nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, uống trà xanh hàng ngày giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư vú và ung thư tiền liệt tuyến.

Cụ thể, các nhà khoa học sau khi nghiên cứu cho thấy, những người này đã giảm đáng kể nồng độ của yếu tố tăng trưởng tế bào gan, cholesterol hạ xuống và giảm yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu, một loại protein biểu hiện ung thư lây lan.

Một số nhóm nghiên cứu phát hiện ra rằng những người đàn ông bị ung thư tuyến tiền liệt uống trà xanh thường xuyên đã giảm tình trạng viêm, liên quan đến sự phát triển ung thư tuyến tiền liệt.

Một số lưu ý khi uống trà

Trà rất tốt cho sức khoẻ, nhưng ngoài các tác dụng tốt đó, nếu uống trà không đúng cách thì lại gây hại, vì thế, khi uống trà cần tránh những điều sau:

- Đun hoặc hãm trà ở nhiệt độ cao: Khi đó, chất tanin trong trà bị hòa tan trong nước nhiều, chất dầu thơm bị bốc hơi, đồng thời vitamin C, cũng như các dưỡng chất khác bị phân hủy, gây hại cho sức khỏe. Nước pha trà chỉ nên khoảng 80 độ C. Nhiều người có sở thích uống một chén trà nóng, mà không biết rằng nhiệt độ quá cao của trà có liên quan đến nguy cơ ung thư thực quản. Ngược lại, bạn không nên để trà đã nguội lạnh rồi mới uống, dễ gây lạnh bụng.

- Uống trà đặc: Trà đặc đồng nghĩa với lượng tanin rất cao. Khi thường xuyên nạp tanin với lượng lớn sẽ dẫn tới thiếu vitamin B, làm co thắt niêm mạc dạ dày, gây kết tủa protein, ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa. Trà đặc còn làm giảm khả năng hấp thụ chất sắt trong thức ăn, lâu ngày dẫn đến bệnh thiếu máu. Trà đặc giàu caffeine còn gây đau đầu và mất ngủ.

-Uống trà lúc đói: Sẽ làm loãng dịch vị, giảm thấp chức năng tiêu hóa, dễ gây viêm dạ dày. Hơn nữa, trong khi dạ dày trống rỗng, nếu uống trà, chất chát trong trà sẽ đi vào tạng phế và làm lạnh tì, vị.

-Uống trà trước và ngay sau bữa ăn: Protein và chất sắt trong thức ăn gặp acid tanna sẽ kết tủa, gây khó tiêu, giảm thấp khả năng hấp thụ protein và chất sắt. Lý do này mà trước và sau bữa ăn 20 - 30 phút không nên uống trà.

- Uống nước trà để lâu: Để lâu, lượng caffeine và tanin trong nước trà tăng lên, tác dụng kích thích cao, gây khó chịu và không tốt với người bị bệnh gout và bệnh tăng acid uric. Trà ngâm quá lâu còn tiết ra polyphenyles tạo ra quá trình oxy hóa tự nhiên, làm giảm hàm lượng dưỡng chất có trong trà. Không những thế, nếu trà hãm trong nước ấm quá lâu còn làm tăng số lượng vi sinh vật (vi khuẩn và nấm), dễ sinh bệnh cho con người.

- Dùng nước trà để uống thuốc: Trong trà có nhiều dưỡng chất, đặc biệt là chất tannin khi kết hợp với các dược chất sẽ xảy ra phản ứng hóa học, làm cho thuốc kém hiệu quả và khó hấp thu. Khi uống nước trà phải cách xa giờ uống thuốc có sắt, có alcaloid (như mã tiền, cà độc dược...), có aspirin, ibuprofen, warfarin, paracetamol, phenylpropanolamin, ephedrin, phenytoin, methotrexat. acid folic, nadolol.

Nguồn: https://suckhoedoisong.vn/ban-da-biet-uong-tra-dung-cach-de-co-loi-cho-co-the-n172049.html

Những loài thảo dược tốt cho người huyết áp cao

26 tháng 6, 2021 / No Comments

Huyết áp cao là bệnh có tỷ lệ người mắc tăng rất nhanh trong những năm gần đây. Đáng lo ngại hơn, căn bệnh này dẫn tới nhiều biến chứng và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong tại Việt Nam hiện nay.

Trong khi với thuốc tây thì luôn có cảnh báo: Tự ý dùng thuốc ổn định huyết áp mất mạng như chơi, thì xu hướng dùng các loại thảo dược quanh vườn nhà để ổn định huyết áp lại đang là xu hướng được khuyến khích.

Các loại thảo dược dược dưới đây đều phù hợp với cơ địa người Việt và giúp ổn định huyết áp tốt. Tuy nhiên cách chữa này chỉ phù hợp với những bệnh nhân mới bị tăng áp ở mức độ nhẹ. Cần nhiều thời gian thuốc mới phát huy tác dụng nên không được ưu tiên cho người bị tăng huyết áp ở mức cao.

Tỏi và đậu trắng

Trị cao huyết áp bằng tỏi và đậu trắng: Tỏi bóc vỏ, thái thành lát mỏng. Đậu rửa sạch. Cho hai nguyên liệu vào nồi đun sôi cùng 2 lít nước. Đến khi lượng nước còn khoảng 250 ml thì bắc ra lấy nước. Chia nước làm nhiều phần uống trong ngày, ăn kèm đậu và bỏ bã tỏi. Duy trì cách này trong 1 tháng, tuần đầu dùng thuốc 1 lần và tăng lên 2 lần, 3 lần ở tuần 2 và tuần 3.

Tỏi là một loài thực vật thuộc họ Hành, nghĩa là có họ hàng với hành tây, hành ta, hành tím, tỏi tây,... và cũng được con người sử dụng làmgia vị, thuốc, rau như những loài họ hàng của nó. Tỏi là một trong những cây gia vị dễ trồng, nếu gặp thời tiết thuận lợi sẽ phát triển cực kì nhanh chóng, lợi dụng ưu điểm này, không ít gia đình thành thị đã sử dụng khoảng vườn nhỏ của mình để trồng.


Ngoài tác dụng để phòng tránh cảm cúm, trị mụn trứng cá, phòng chống ung thư. Tỏi được xem là dạng thuốc kháng sinh tự nhiên có tác dụng giảm huyết áp cao hiệu quả như một số loại thuốc chuyên dùng khác. Theo ước tính của các nhà khoa học, khoảng 600 đến 1500mg chiết xuất từ tỏi giúp mang lại hiệu quả cho giảm huyết áp cao trong 24 tuần. Bên cạnh đó, chất polysulfides và các phân tử lưu huỳnh có tác dụng làm giãn cơ trơn, kích thích sản xuất xác tế bào nội mạc và giãn mạch máu từ đó kiểm soát huyết áp hiệu quả.

Đậu trắng Tên gọi khác: Bạch tiểu đậu, Đậu biển, Bạch đậu, Nam biển đậu, Nga mi đậu, Biển đậu hoa…Tên khoa học: Dolichos Lablab Lin. Thuộc họ: Đậu (Fabaceae). Loại đậu này không chỉ được dùng để chế biến món ăn giải nhiệt mà còn là vị thuốc chữa ăn uống kém, suy nhược cơ thể, chống nôn, điều hòa các tạng, giải độc, thuốc bổ tỳ vị…

Cây xạ đen: Dùng cây xạ đen khô hãm nước sôi uống hàng ngày.

Xạ đen thuộc loại cây dây leo thân gỗ, nhánh cây buông ra leo bám dài, mọc thành búi, dễ trồng. Thân cây dạng dây dài 3-10m. Cành tròn, lúc non có màu xám nhạt, không có lông, sau chuyển sang màu nâu, có lông, về sau có màu xanh. Phiến lá hình bầu dục xoay ngược, thường có 7 cặp gân phụ, bìa có răng thấp, mặt lá không có lông, lá không rụng theo mùa, cuống lá dài 5 - 7mm. Chùm hoa ở ngọn hay ở nách lá, dài 5 - 10cm. Cuống hoa 2 - 4mm. Hoa mẫu 5. Cánh hoa trắng, Hoa cái có bầu 3 ô. Quả nang hình trứng, dài cỡ 1cm, nổ thành 3 mảnh. Hạt có áo hạt màu hồng. Ra hoa tháng 3 - 5; Ra quả tháng 8 - 12.

Những loài thảo dược tốt cho người huyết áp cao

Theo Đông y, cây xạ đen có vị đắng chát, tính hàn, có tác dụng hữu hiệu trong điều trị mụn nhọt, ung thư, tiêu viêm, giải độc, những người mắc huyết áp cao, giảm tiết dịch, tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

Rễ nhàu: Chuẩn bị 30 - 40g rễ nhàu sắc uống mỗi ngày thay nước. Áp dụng cách này liên tục 2 - 3 tháng.

Những loài thảo dược tốt cho người huyết áp cao

Nhàu thuộc họ Cà phê, có tên khoa học là Morinda citrifolia, thường mọc ở vùng nhiệt đới và ôn đới. ỞViệt Nam, nhàu mọc nhiều ở những vùng ẩm thấp dọc theo bờ sông bờ suối, ao hồ hoặc mương rạch ở khắp các tỉnh miền   một số tỉnh miền Trung.

Lá xương sông: Dùng 100g lá xương sông già rửa sạch rồi đun sôi khoảng 5 phút. Mỗi ngày uống nước lá xương sông thay trà giúp cân bằng huyết áp tốt hơn.

Xương sông: tên gọi khác: Rau húng ăn gỏi, hoạt lộc thảo, xang sông,… Tên khoa học: Blumea lanceolaria; họ: Cúc (danh pháp khoa học: Asteraceae).

Những loài thảo dược tốt cho người huyết áp cao

Cây xương sông là thực vật thân thảo, sống khoảng 2 năm, chiều cao từ 0.6 - 2m. Thân cây mọc thẳng, có rãnh chạy dọc thân. Lá có hình trứng thuôn dài, hai đầu nhọn, mép có răng cưa, gân nổi rõ trên phiến, lá trên có kích thước nhỏ hơn lá dưới gốc. Hoa mọc thành cụm, ở nách lá, màu vàng nhạt. Quả bế hình trụ, có 5 cạnh. Cây ra hoa vào tháng 1 - 2 và sai quả vào tháng 4 - 5 hằng năm.

Cây mọc hoang ở ven rừng hoặc ven vệ đường, có nguồn gốc từ Ấn Độ và Malaysia. Ở nước ta, xương sông được trồng nhiều để làm rau gia vị và làm thuốc.

Nguồn:https://suckhoedoisong.vn/nhung-loai-thao-duoc-tot-cho-nguoi-huyet-ap-cao-n174643.html

Gai ma vương - Cây thuốc quý thường gặp ven biển

23 tháng 6, 2021 / No Comments

Gai ma vương là loài cây thuốc quý có phân bố ở ven biển miền Trung, nhưng đang bị đe dọa diệt chủng, đã được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam với cấp đánh giá “hiếm” (bậc R).

Gai ma vương mọc hoang dọc bãi biển

Gai ma vương, còn gọi là Gai chống, Thích tật lê, Bạch tật lê, Quỷ kiến sầu - Tribulus terrestris L., thuộc họ Gai chống - Zygophyllaceae.
 
Cây thảo hằng năm mọc bò lan, phân nhánh nhiều. Lá kép lông chim, mọc đối hoặc gần đối, gồm 5-7 đôi lá chét bằng nhau, phiến lá dài 6-15mm, rộng 2,5mm, phủ lông trắng ở mặt dưới. Hoa mọc riêng lẻ ở nách lá; lá đài 5; cánh hoa 5, mỏng, màu vàng, sớm rụng; nhị 10 có 5 cái dài, 5 cái ngắn; bầu 5 ô. Quả thường có 5 cạnh có gai và có lông dày. Hoa tháng 5-7, quả tháng 8-9. Người ta hái cả cành mang quả, phơi khô đập lấy những quả già dùng sống hay sao qua cho cháy gai để làm thuốc, gọi là Tật lê tử, gọi tắt Tật lê.

Theo Đông y, Tật lê có vị cay tính ấm; có tác dụng bình can giải uất, hoạt huyết khu phong, sáng mắt, chữa ngứa. Thường dùng chữa đau đầu, chóng mặt, ngực bụng trướng đau, tắc sữa, đau vú, mắt đỏ, nhức vùng mắt, chảy nhiều nước mắt, ngứa ngáy. Còn dùng làm thuốc bổ thận, trị đau lưng, tinh dịch không bền, gầy yếu; chữa loét mồm, mụn lở, viêm họng và chữa kiết lỵ.

Y học cổ truyền Ấn Độ dùng Tật lê làm thuốc hỗ trợ  sinh lý nam giới, cường dương, điều trị suy giảm chức năng sinh lý. Một nghiên cứu về tác dụng của Tật lê trên các tế bào xốp ở cơ quan sinh dục thỏ đã được thực hiện tại Đại học Y Khoa Singapore năm 2003 cho thấy, Tật lê thực sự có tác dụng làm tăng khả năng cường dương ở thỏ do sự gia tăng phóng thích nitric oxit (NO) từ tế bào endothelium và tế bào thần kinh nitrergic.

Thành phần toàn cây có chứa saponin steroid, chất này khi thủy phân sẽ cho diosgenin, hecogenin, tigogenin và pseudodiosgenin… Các saponin này có tác dụng làm tăng sinh tổng hợp testosteron trong cơ thể nam giới và do hàm lượng testosteron trong máu được nâng cao lên 30 – 40%, cơ thể trở nên sẽ tươi trẻ, cường tráng và giàu sinh lực.

Ngoài ra, Tật lê còn có tác dụng chống vữa xơ động mạch, kháng khuẩn, hạ huyết áp, giảm đường máu, chống lão hóa, tăng cường miễn dịch, kích thích sản sinh tinh trùng…, do đó rất có lợi cho việc cải thiện chức năng sinh lý của đàn ông.

Một số đơn thuốc:

- Kinh trị mắt mờ: quả Tật lê ngày 7/7 âm lịch hái phơi râm cho khô, tán bột, mỗi lần uống 4g, ngày 2 lần uống sau ăn, dần dần sẽ khỏi (theo Nam Dược Thần Hiệu của Tuệ Tĩnh).

- Chữa đau mắt, mộng mắt, nhìn không rõ: Tật lê 160g; Ngọc trúc 120g. Hai vị sao tán bột, mỗi lần dùng12g sắc chia 2 lần uống. Kết hợp dùng Tật lê cho nước đun sôi rồi xông hơi nước vào mắt.

- Chữa thận hư tiết tinh, di tinh, hoạt tinh, liệt dương: Tật lê 16g, Kỷ tử, Củ súng, Hạt sen, Nhị sen, Thỏ ty tử, Phúc bồn tử, Ba kích, Kim anh tử; mỗi vị 12g sắc uống.

- Chữa phong ngứa toàn thân, da khô ráp lâu ngày: Tật lê 160g, Ngọc trúc 120g, Kim ngân hoa 40g đều sao tán bột; Mè 80g ngâm đãi bỏ vỏ, giã nhuyễn. Tất cả trộn đều, luyện mật làm hoàn, uống với nước nguội mỗi lần 12g, ngày 2 lần (sáng, tối).

- Chữa hung tý (đau trướng vùng ngực): Tật lê sao tán bột, mỗi lần dùng 12g sắc uống, ngày 3 lần.

- Chữa chứng bôn đồn khí (có khối u di chuyển lên xuống trong bụng): Tật lê sao 400g, Tiểu hồi hương sao 120g, Nhủ hương, Một dược mỗi thứ 20g (sấy khô trên ngói). Tất cả tán bột, mỗi lần dùng 12g sắc uống, ngày 3 lần.

- Chữa kinh nguyệt không đều, thấy kinh đau bụng: Tật lê 12g, Đương quy 12g, nước 400ml sắc còn 200ml. Chia 2 lần uống trong ngày.

- Chữa vú trướng đau hoặc ung thư vú: Tật lê sao tán bột, mỗi lần dùng 12g sắc uống, ngày 3 lần.

- Chữa đau răng, răng lung lay, chảy máu không dứt: Tật lê tán bột xát vào răng mỗi sáng hoặc hòa thuốc vào nước muối ngậm.

- Chữa loét mồm, mụn lở: Tật lê nấu cao trộn với mật ong bôi.

- Xóa vết sẹo: Tật lê và Chi tử, cùng tán bột, đổ giấm quấy sền sệt, khi đi ngủ đắp vào vết sẹo, sáng hôm sau rửa sạch. 

Lưu ý: Người can huyết hư và phụ nữ có thai không dùng.

Nguồn: https://baodanang.vn/ytesuckhoe/201705/phuong-hay-thuoc-quy-cay-thuoc-quy-thuong-gap-ven-bien-2551932/

Ba kích - Giới nào cũng quý

19 tháng 6, 2021 / No Comments

Yếu sinh lý ngày một tăng trở thành vấn đề nan giải trong đời sống gia đình và người ta có xu hướng tìm đến các bài thuốc chữa bệnh từ thiên nhiên, trong đó ba kích.

Ba kích còn có tên ba kích thiên, dây ruột gà, liên châu ba kích,… Bộ phận dùng là rễ phơi hay sấy khô của cây Ba kích thiên (Morinda officinalis How., họ Cà phê (Rubiaceae). Khi sử dụng, ủ mềm, rút bỏ lõi, thái mỏng, phơi khô hoặc tẩm rượu sao qua.

Ba kích có nhiều ở một số tỉnh trung du và núi thấp phía bắc (Quảng Ninh, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái, Hòa Bình, Hà Tây…),…

Về thành phần hoạt chất, ba kích có antraglucosid, các iridoid glucosid, các sterol, lacton, một số chất vô cơ; ngoài ra có đường, nhựa, acid hữu cơ, tinh dầu. Hoạt chất ba kích có tác dụng tăng lực, chống độc, chống viêm và làm hạ huyết áp.

Theo Đông y, ba kích vị cay ngọt, tính ôn; vào kinh can thận. Tác dụng bổ thận tráng dương, cường cân tráng cốt, khu phong trừ thấp. Dùng tốt cho nam giới liệt dương di tinh, người đau bụng do hư hàn lãnh thống, đau lưng mỏi gối, tiểu tiện không kìm lần (di niệu bất cấm), phong hàn thấp tý . Liều dùng: 12 - 20g. Sau đây là một số bài thuốc có ba kích được dùng trên lâm sàng.

Ôn thận tráng dương: Dùng trong trường hợp thận hư, liệt dương, nam giới xuất tinh sớm, phụ nữ dương hư không có thai.

Ba kích tác dụng ôn thận tráng dương, dùng cho người thận hư liệt dương, nam giới xuất tinh sớm, phụ nữ dương hư không có thai.

Bài 1 - Hoàn Ba kích thiên: Ba kích 16g, ngũ vị tử 6g, đảng sâm12g,t địa 12g, nhục thung dung 12g, long cốt 12g, cốt toái bổ 12g. Tất cả nghiền thành bột mịn, luyện với mật ong làm hoàn. Ngày uống 2 - 3 lần, mỗi lần 12g, chiêu với nước. Trị thận hư, đau lưng, hoạt tinh.

Bài 2: ba kích 12g, đảng sâm 12g, phúc bồn tử 12g, thỏ ty tử 12g, sơn dược 24g, thần khúc 12g. Tất cả tán bột, luyện với mật ong làm hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12g, chiêu với nước. Trị nam giới liệt dương, xuất tinh sớm, nữ giới dương hư không có thai.

Bài 3: Ba kích 15g, thục địa 15g, sơn thù 12g, kim anh 12g. Sắc uống. Trị thận hư, di tinh, nam giới liệt dương.

Tráng cốt khởi uỷ (khoẻ xương hết mềm nhũn): Dùng cho người gân cốt mềm yếu, lưng và đầu gối đau buốt.

Bài 1 - Hoàn kim cương: ba kích 50g, tỳ giải 50g, nhục thung dung 50g, đỗ trọng 50g, thỏ ty tử 50g, lộc thai 1 bộ. Tất cả tán bột, luyện với mật làm hoàn. Ngày uống 2 - 3 lần, mỗi lần 8g, chiêu với nước đun sôi.

Bài 2 - Rượu ba kích ngưu tất: ba kích 30g, ngưu tất sống 30g. Hai vị thuốc ngâm với 500ml rượu trắng trong 7 ngày là đươc, bỏ bã. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 30 - 60ml, uống với nước nóng. Không được uống say. Dùng tốt cho nam giới liệt dương; đau lưng mỏi gối, chân yếu run chân.

Bài 3 - Rượu dương hoắc huyết đằng ba kích: dâm dương hoắc 40 - 60g, kê huyết đằng 40 - 60g, ba kích 40 - 60g, đường phèn 30g. Các vị thuốc ngâm với 750ml rượu trắng trong 7 ngày. Mỗi lần dùng 20 - 30ml, ngày 2 lần. Bài này rất tốt cho người bị thận hư, phong thấp (biểu hiện đau nhức xương khớp, đau lưng mỏi gối).

Bài thuốc kiêng bỏ rượu: ba kích 15g, đại hoàng (chế với rượu) 30g. Ba kích thái lát, sao với gạo nếp cho đến khi gạo cháy đen, bỏ gạo cháy, lấy ba kích tán thành bột mịn, trộn với bột mịn đại hoàng (hoặc tán cả hai thứ cùng lúc). Mỗi lần lấy 3g bột uống với nước đường hoặc mật ong. Ngày dùng 1 lần. Dùng bài này rất tốt cho người muốn kiêng, bỏ rượu.

Kiêng kỵ: Người âm hư hoả vượng, đại tiện táo kết đều không được dùng.

Nguồn: https://suckhoedoisong.vn/ba-kich-gioi-nao-cung-quy-n195111.html

Cây sung – Vị thuốc quý trong vườn

/ No Comments

Cây sung là loài cây rất quen thuộc với tất cả chúng ta. Lá sung, quả sung là thực phẩm rất được ưa chuộng. Vậy nhưng ít ai biết rằng các bộ phận khác của cây sung cũng có tác dụng chữa bệnh rất tốt.

1. Nhận biết cây sung 

Cây sung (Ficusglomerata Roxb. var. chittagonga King), họ Dâu tằm (Moraceae). Cây sung phổ biến ở các vùng núi thấp dưới 700m, vùng trung du và đồng bằng trên hầu hết các vùng miền trong cả nước.

Vỏ sung, nhựa sung, lá sung chữa bệnh rất tốt (Ảnh: Internet)

Cây thường cao tới 15 – 20m, thân có nhiều u lồi và sẹo. Lá mọc so le, hình giáo hoặc bầu dục, thường bị một loại
sâu bọ ký sinh, gây ra những mụn nhỏ gọi là “vú sung”. Cụm hoa mọc dầy ở thân và cành già. Quả phức. Hầu như tất cả các bộ phận của cây sung đều được sử dụng, như lá, quả, nhựa và vỏ sung.

Trong nhựa sung chứa các thành phần như bergenin, lupeol acetat và β – sitosterol. Lá sung non cùng với lá đinh lăng, lá mơ lông… ăn với nem chạo… Quả sung xanh chứa tanin… Quả sung đã muối chua, ăn cùng với thịt… cũng là món ăn khoái khẩu của nhiều người.

2. Một số chứng bệnh có thể điều trị bằng các bộ phận của cây sung

– Trị đau đầu vùng thái dương: nhựa sung mới lấy, phết đều lên mặt của 2 mảnh giấy bản có đường kính, khoảng 3 cm, dán nhẹ vào 2 bên thái dương, sẽ có tác dụng giảm đau rõ rệt. Song song có thể ăn 20 – 30g lá sung non, hoặc uống khoảng 5 ml nhựa sung tươi, hòa với nước sôi để nguội.

– Trị mụn nhọt, sưng đau: lấy nhựa sung tươi, bôi trực tiếp vào mụn nhọt mới lên hoặc nơi chốc lở, sưng đau, ngày bôi 2 – 3 lần; hoặc dùng lá sung non, giã nát với nhựa sung rồi đắp vào mụn nhọt sưng, đỏ, nóng, đau, ngày vài lần.

– Vỏ sung chữa tắc tia sữa, viêm tuyến vú: vỏ sung tươi, cạo bỏ lớp vỏ bần bên ngoài, thái mỏng, lá bồ công anh tươi, lá phù dung tươi, mỗi thứ 20g, thêm ít muối ăn, giã nát, đắp vào nơi sưng đau. Ngày thay 2 lần thuốc.

– Lá sung chữa mất sữa: lá sung bánh tẻ, lá mít bánh tẻ, lá mơ tam thể, mỗi thứ 30g, sắc uống, ngày một thang, chia hai lần uống, trước bữa ăn.

– Trị bỏng: lấy các lá vú sung, phơi khô, sao vàng, tán bột mịn, trộn đều với mỡ lợn, bôi vào nơi bị bỏng, ngày nhiều lần.

Nguồn: https://thaythuocvietnam.vn/cay-sung-vi-thuoc-quy-trong-vuon/

Dền cơm - một cây rau quý

/ No Comments

Dền cơm (Amaranthus viridis L.) thuộc họ rau dền (Amaranthaceae). Là loại cỏ nhỏ, cao đến 80cm, đứng hay nằm ở gốc thường có một nhánh to, cong, thân to đến 5mm, không lông, không gai.

Dền cơm (Amaranthus viridis L.) thuộc họ rau dền (Amaranthaceae). Là loại cỏ nhỏ, cao đến 80cm, đứng hay nằm ở gốc thường có một nhánh to, cong, thân to đến 5mm, không lông, không gai. Phiến lá xoan tròn dài, có khi hình bánh bò, dài 3 – 6cm, rộng 1,5 – 3cm, đầu tù, có khi lõm, không lông; cuống dài đến 10cm. Chùy hoa ở ngọn hay bông ở nách lá; hoa có 3 lá đài, 3 nhị, 2 – 3 đầu nhụy. Quả bế nhăn, chứa 1 hạt nâu đen, bóng, to 1mm. Cây mọc ở đất hoang, dọc đường đi và cũng được trồng lấy lá làm rau. Có thể thu hái quanh năm, rửa sạch, cắt đoạn phơi khô dùng dần. Dền cơm giàu dược tính nên được dùng làm thuốc. Bộ phận làm thuốc là rễ và toàn cây (Radix et Herba Amaranthi Viridis).

Cây dền cơm

Theo Đông y, dền cơm có vị ngọt nhạt, tính mát hơi hàn, tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, lương huyết, chỉ huyết… có tác dụng thanh nhiệt khu thấp, thu liễm, chỉ tả. Thường dùng chữa chứng nóng nhiệt, táo bón, trị lỵ trực trùng và viêm trường vị cấp và mạn tính, đau họng, đau mắt đỏ, chảy máu cam. Ngày dùng 40 – 80g, sắc nước uống. Dùng ngoài lấy rễ tươi giã nát, lấy nước chiết uống và dùng bã đắp. Ở Ấn Độ, người ta dùng lá làm thuốc trị bọ cạp đốt và dùng toàn cây trị rắn cắn. Hạt dền cơm vị ngọt, tính lạnh, tác dụng mát gan, trị phong nhiệt, chữa mắt kém.

Dưới đây là một số cách trị bệnh từ dền cơm:

Chữa đau đầu chóng mặt, tăng huyết áp do can hỏa vượng: rau dền cơm 100g, rau đay 50g, thịt cua đồng 50g, nêm gia vị nấu canh ăn.

Chữa mắt kém người nóng: hạt dền cơm 12g, thảo quyết minh 12g, hoa mào gà 12g, sắc uống nhiều ngày.

Chữa đau mắt: hạt dền cơm và hạt thảo quyết minh liều lượng bằng nhau đều 10g. Sắc nước uống. Chữa mắt đau có màng mộng.

Làm mát gan thanh nhiệt kích thích tiêu hoá: dền cơm 100g, rau dệu 50g, rau đay 50g, nấu canh tôm hay canh cua.

Trị lỵ khi mới mắc: rau dền cơm nấu với nước, uống ngày dùng 4 lần; ngày thứ hai dùng liều một nửa cũng dùng 4 lần.

Chữa táo bón do nhiệt: rau dền cơm 100g, tôm tươi bóc vỏ 30g hoặc tôm nõn khô nấu canh, thêm gia vị ăn thường xuyên.

Nguồn: https://thaythuocvietnam.vn/den-com-mot-cay-rau-quy/

Thuốc sữa - Giúp bạn giải tỏa nỗi lo âu khi ít sữa hoặc không có sữa cho con bú

9 tháng 5, 2018 / No Comments
Thuốc sữa dành cho phụ nữa sinh đẻ không có sữa hoặc ít sữa.
Thuốc sữa - Giúp bạn giải tỏa nỗi lo âu khi ít sữa hoặc không có sữa cho con bú

Tác dụng: 

Sau khi uống thuốc nam từ 2 đến 3 ngày cam kết sữa mẹ sẽ ra nhiều và an toàn tuyệt đối.

Để được tư vấn thêm xin mời các bạn liên hệ:   

- Thầy giáo - Thầy thuốc: Phạm Sỹ Bớ
- Số điện thoại: 098.489.9365
- Địa chỉ: Xóm Giang Tiên - Xã Thanh Giang - Huyện Thanh Chương - Tỉnh Nghệ An.

Thuốc nam gia truyền thầy Bớ chuyên chữa các bệnh:

- Gút, đau khớp, đau sưng cảy, thoái hóa cốt sống, ngứa ngoài da...
- Thuốc sữa (Đặc biệt miễn xông sưởi và nhồi vú), cai sữa.

Nguyên nhân, triệu chứng và biện pháp điều trị bệnh đau khớp hiệu quả

23 tháng 3, 2018 / No Comments
Đau khớp (tiếng Anh: Arthralgia) theo nghĩa đen có nghĩa là cơn đau vùng xương khớp. Đây là một triệu chứng của chấn thương, nhiễm trùng, bệnh (đặc biệt là viêm khớp) hoặc phản ứng dị ứng do thuốc.
Nguyên nhân, triệu chứng và biện pháp điều trị bệnh đau khớp hiệu quả
1. Nguyên nhân
Nguyên nhân chính dẫn đến bệnh đau khớp là lớp sụn ở khớp xương bị thoái hóa và ăn mòn, thiếu chất nhờn ở các khớp xương, điều này tạo nên đau nhức khi cử động hoặc vận động. Khi tuổi càng cao thì các tế bào bị suy thoái, ảnh hưởng nhất là các tế bào ở đầu khớp xương để tạo chất sụn và chất nhờn ở đầu khớp xương (sụn ở khớp xương được cấu tạo như một lớp đệm giữa hai đầu khớp xương để tránh va chạm khi cử động, còn chất nhờn ở trong khớp xương giúp cho trơn trượt dễ dàng khi chúng ta cử động). Những người lao động nặng về thể chất lúc còn trẻ, bị tai nạn như đụng xe, ngã té, bong gân hoặc thiếu dinh dưỡng cũng dễ đưa tới tình trạng đau khớp.
2. Triệu chứng
Triệu chứng thường gặp nhất ở bệnh đau khớp, viêm khớp dạng thấp là viêm đa khớp, diễn biến kéo dài. Bệnh nhân không chỉ bị đau, sưng tấy các khớp tay, chân mà người bệnh còn bị viêm nhiều khớp khác trên cơ thể. Các khớp viêm bị sưng, nóng, đỏ, đau, khó cử động. Tình trạng khớp bị cứng, khó cử động thể hiện rõ nhất vào sáng sớm và có thể kéo dài hàng giờ. Cùng với các triệu chứng tại khớp là hiện tượng toàn thân như sốt, mệt mỏi, người xanh xao, gầy sút. Bệnh viêm khớp dạng thấp diễn biến theo từng đợt. Ở giai đoạn đầu, khi khớp mới bị sưng nóng nếu được phát hiện sớm và chữa trị tích cực, đúng cách, bệnh có thể diễn biến tốt. Nếu bệnh đã chuyển sang giai đoạn hai, xuất hiện tổn thương ở sụn khớp và đầu xương, người bệnh có nguy cơ bị biến dạng khớp, dính khớp, cứng khớp và mất khả năng vận động.
3. Điều trị
Với phương thuốc nam được truyền từ năm đời ông cha để lại, hoàn toàn từ những cây thuốc có sẵn trong tự nhiên. "Thuốc nam gia truyền" chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ các bệnh nhân mắc các bệnh về khớp gút lâu năm, đã đi chữa trị nhiều nơi mà vẫn chưa khỏi, cam kết hoàn toàn về chất lượng uy tín của thuốc.
Để được tư vấn thêm, xin mời các bạn liên hệ:
Thầy giáo - Thầy thuốc: Phạm Sỹ Bớ
Số điện thoại: 0984 899 365
Địa chỉ: Ba Nghè, Thanh Giang, Thanh Chương, Nghệ An.

Bệnh gút - Phương pháp điều trị hiệu quả

19 tháng 12, 2017 / No Comments
Bệnh gút (tiếng Anh: gout, tiếng Pháp: goutte, nghĩa là giọt nước) hay còn gọi theo cách Hán Việt là "Thống phong", là một loại viêm khớp, thường gặp ở nam giới. Phần lớn các bệnh nhân gút được chẩn đoán là nam giới tuổi trung niên có cơn gút cấp trên một tiền sử bệnh tiềm ẩn và phần lớn bệnh nhân có uống rượu thường xuyên.
Bệnh gút - Phương pháp điều trị hiệu quả

1. Nguyên nhân:

Đứng thứ 4 trong số 15 bệnh khớp thường gặp hiện nay, bệnh gút thường được xác định do sự rối loạn chuyển hóa purin làm tăng nồng độ axit uric trong máu, dẫn tới ứ đọng tinh thể urat tại khớp, gây viêm khớp. Nguyên nhân gây bệnh gút thường gặp nhất là do chế độ ăn uống thiếu khoa học, dung nạp nhiều thực phẩm chứa purin như: Thịt bò, hải sản, đậu hà lan, yến mạch, cải bó xôi, nấm, uống nhiều rượu bia...Bên cạnh đó đây cũng là bệnh gắn liền với yếu tố di truyền và cơ địa, xuất hiện do quá trình tổng hợp purin nội sinh tăng lên dẫn tới nồng độ axit uric trong máu tăng cao. Các chuyên gia về bệnh gút đã nghiên cứu và kết luận: yếu tố di truyền chiếm 25% nguyên nhân gây bệnh gút , và nếu trong gia đình có bố hoặc mẹ mắc bệnh gút thì con cái sẽ có nguy cơ mắc bệnh tăng 20%. Đàn ông có nhiều khả năng mắc bệnh gút hơn phụ nữ, do cac gen bị trục trặc thường có ở nam. Tuy nhiên, phụ nữ có nam tính mạnh cũng vẫn bị mắc gút như thường. Các yếu tố có nguy cơ khác bao gồm béo phì, tiền sử gia đình, bệnh thận, huyết áp cao, hội chứng chuyển hóa, nghiện rượu và sử dụng của một số thuốc (Aspirin, thuốc lợi tiểu).

2. Triệu chứng:

Các triệu chứng đầu tiên thường gặp là ngón cái sưng đỏ và đau nhức. Thường thì cơn đau sẽ xảy đến sau một tác động vật lý nào đó tại chỗ bị đau, hoặc sau một sự kiện về dinh dưỡng (ăn nhậu, tiệc tùng). Đau thường xuất hiện ở các khớp bao gồm các khớp mắt cá chân, bàn chân, đầu gối, cổ tay, khuỷu tay và khớp nhỏ của bàn tay, có khi ở những khớp nhỏ có ở khắp nơi trên cơ thể. Các tinh thể muối urate gây viêm khớp, dẫn đến sưng đỏ, nóng, đau, và cứng khớp. Hầu hết các bệnh nhân có các cơn đau tái phát trong vòng vài năm, tuỳ theo thể trạng và lối sống, mà thường là từ 1-3 năm. Nếu không chữa trị, trong giai đoạn sau, các cơn đau khớp cấp sẽ gây tổn thương nhiều khớp, làm tổn thương khớp, mất vận động, đau mãn tính và hình thành cục tophi (do tinh thể Urat lắng đọng trong mô mềm).

3. Các loại đồ uống, thực phẩm cần tránh:

- Đồ uống: rượu, bia, nước ngọt.
- Thực phẩm: Sò, nấm, hải sản tươi, cá trích, thịt đỏ, măng tây, nội tạng động vật.

4. Điều trị:

Với phương thuốc nam được truyền từ năm đời ông cha để lại, hoàn toàn từ những cây thuốc có sẵn trong tự nhiên. "Thuốc nam gia truyền" chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ các bệnh nhân mắc các bệnh về khớp gút lâu năm, đã đi chữa trị nhiều nơi mà vẫn chưa khỏi, cam kết hoàn toàn về chất lượng uy tín của thuốc.

Để được tư vấn thêm, xin mời các bạn liên hệ:

Thầy giáo - Thầy thuốc: Phạm Sỹ Bớ
Số điện thoại: 0984 899 365
Địa chỉ: Xóm Ba Nghè, xã Thanh Giang, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.